20 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Toán Có Đáp Án Chi Tiết

Đăng ngày 12/10/2026 5 lượt xem

Môn Toán là một trong những môn học quan trọng ở bậc tiểu học, giúp học sinh hình thành tư duy logic, phát triển khả năng tính toán và vận dụng kiến thức vào cuộc sống. Bên cạnh các bài tập tự luận, câu hỏi trắc nghiệm môn Toán có đáp án chi tiết là hình thức ôn luyện hiệu quả, giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Trong bài viết này, Kinh Nghiệm Dạy Học chia sẻ bộ 20 câu hỏi trắc nghiệm môn Toán có đáp án và lời giải chi tiết, phù hợp để giáo viên tham khảo khi xây dựng đề kiểm tra, phụ huynh hướng dẫn con học tại nhà và học sinh tự luyện tập.

Bộ câu hỏi được biên soạn theo mức độ kiến thức Toán lớp 4, lớp 5, bao gồm các nội dung về số học, phép tính, phân số, số thập phân, đại lượng, hình học và toán có lời văn.

Mục lụcXem nội dung
  1. Lợi ích của việc luyện tập câu hỏi trắc nghiệm môn Toán
  2. II. Bộ 20 câu hỏi trắc nghiệm môn Toán
  3. III. Bảng đáp án nhanh 20 câu hỏi trắc nghiệm Toán
  4. IV. Hướng dẫn sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Toán
  5. V. Một số lưu ý khi ôn tập Toán tiểu học năm học 2026–2027
  6. VI. Kết luận

Lợi ích của việc luyện tập câu hỏi trắc nghiệm môn Toán

Việc thường xuyên làm bài tập trắc nghiệm mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

  • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ghi nhớ và vận dụng các quy tắc, công thức toán học đã học.
  • Rèn luyện tư duy: Học sinh cần phân tích đề bài, lựa chọn phương pháp giải và xác định đáp án chính xác.
  • Nâng cao tốc độ làm bài: Hình thành thói quen tính toán cẩn thận trong thời gian giới hạn.
  • Tự đánh giá năng lực: Thông qua đáp án và lời giải, học sinh có thể nhận biết những phần kiến thức còn hạn chế.
  • Hỗ trợ giáo viên: Giáo viên có thể sử dụng câu hỏi để tổ chức hoạt động khởi động, luyện tập, củng cố hoặc kiểm tra nhanh.

II. Bộ 20 câu hỏi trắc nghiệm môn Toán

Đối tượng: Học sinh lớp 4–5 | Số câu: 20 | Thời gian gợi ý: 30–40 phút | Mỗi câu có một đáp án đúng.

Bài trắc nghiệm tương tác

Câu 1. Số 45 678 được đọc là:

  • A. Bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám
  • B. Bốn mươi lăm nghìn sáu trăm tám mươi bảy
  • C. Bốn nghìn năm trăm sáu mươi tám
  • D. Bốn mươi lăm triệu sáu trăm bảy mươi tám

Câu 2. Kết quả của phép tính 3 456 + 2 789 là:

  • A. 6 145
  • B. 6 245
  • C. 6 345
  • D. 6 235

Câu 3. Kết quả của 8 000 − 3 475 là:

  • A. 4 425
  • B. 4 525
  • C. 5 525
  • D. 4 625

Câu 4. 125 × 8 bằng bao nhiêu?

  • A. 900
  • B. 1 000
  • C. 1 100
  • D. 1 200

Câu 5. 936 : 12 bằng:

  • A. 76
  • B. 78
  • C. 82
  • D. 88

Câu 6. Phân số nào bằng 1/2?

  • A. 2/5
  • B. 3/6
  • C. 4/10
  • D. 5/12

Câu 7. Tổng của 2/5 và 1/5 là:

  • A. 3/10
  • B. 3/5
  • C. 2/10
  • D. 1/5

Câu 8. Kết quả của 3/4 − 1/2 là:

  • A. 1/2
  • B. 1/4
  • C. 2/3
  • D. 1/8

Câu 9. Số thập phân 4,75 được đọc là:

  • A. Bốn phẩy bảy mươi lăm
  • B. Bốn trăm bảy mươi lăm
  • C. Bốn phẩy bảy trăm năm
  • D. Bốn mươi bảy phẩy năm

Câu 10. 3,6 + 2,45 bằng:

  • A. 5,95
  • B. 6,05
  • C. 6,5
  • D. 5,05

Câu 11. 7,2 × 10 bằng:

  • A. 0,72
  • B. 7,20
  • C. 72
  • D. 720

Câu 12. 25% của 200 là:

  • A. 25
  • B. 40
  • C. 50
  • D. 75

Câu 13. 3 m 25 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • A. 325 cm
  • B. 3025 cm
  • C. 35 cm
  • D. 250 cm

Câu 14. 2 giờ 15 phút bằng bao nhiêu phút?

  • A. 115 phút
  • B. 125 phút
  • C. 135 phút
  • D. 150 phút

Câu 15. Chu vi hình vuông có cạnh 7 cm là:

  • A. 14 cm
  • B. 21 cm
  • C. 28 cm
  • D. 49 cm

Câu 16. Diện tích hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 5 cm là:

  • A. 17 cm²
  • B. 34 cm²
  • C. 60 cm²
  • D. 120 cm²

Câu 17. Diện tích hình tam giác có đáy 10 cm, chiều cao 6 cm là:

  • A. 16 cm²
  • B. 30 cm²
  • C. 60 cm²
  • D. 120 cm²

Câu 18. Trung bình cộng của 6, 8 và 10 là:

  • A. 7
  • B. 8
  • C. 9
  • D. 10

Câu 19. Một cửa hàng có 120 quyển vở, đã bán 3/4 số vở. Cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển?

  • A. 20 quyển
  • B. 30 quyển
  • C. 40 quyển
  • D. 90 quyển

Câu 20. Một ô tô đi 150 km trong 3 giờ với vận tốc không đổi. Vận tốc của ô tô là:

  • A. 45 km/giờ
  • B. 50 km/giờ
  • C. 55 km/giờ
  • D. 60 km/giờ

Nộp bài và xem kết quảXem trước đáp án và lời giải

III. Bảng đáp án nhanh 20 câu hỏi trắc nghiệm Toán

Bảng dưới đây giúp giáo viên và phụ huynh thuận tiện đối chiếu kết quả sau khi học sinh hoàn thành bài tập.

Câu

Đáp án Câu Đáp án
1 A 11

C

2

B 12 C
3 B 13

A

4

B 14 C
5 B 15

C

6 B 16

C

7

B 17 B
8 B 18

B

9

A 19

B

10 B 20

B

IV. Hướng dẫn sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Toán

Để bộ câu hỏi phát huy hiệu quả, giáo viên và phụ huynh có thể áp dụng một số cách sau.

Đối với giáo viên: Sử dụng bộ câu hỏi trong các tiết ôn tập, hoạt động củng cố kiến thức hoặc kiểm tra thường xuyên. Giáo viên có thể phân chia câu hỏi thành từng nhóm theo chủ đề, điều chỉnh độ khó và yêu cầu học sinh giải thích cách lựa chọn đáp án.

Đối với phụ huynh: Cho con làm bài độc lập trong khoảng 30–40 phút. Sau đó, cùng con đối chiếu đáp án, xem lại những câu trả lời chưa chính xác và hướng dẫn cách giải phù hợp.

Đối với học sinh: Đọc kỹ đề bài, thực hiện phép tính ra giấy nháp khi cần thiết và kiểm tra kết quả trước khi chọn đáp án. Đặc biệt, không nên chỉ ghi nhớ đáp án mà cần hiểu cách giải của từng bài toán.

20-cau-hoi-trac-nghiem-mon-toan

V. Một số lưu ý khi ôn tập Toán tiểu học năm học 2026–2027

Theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Toán, việc dạy học cần chú trọng phát triển năng lực tư duy, lập luận, giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Vì vậy, khi sử dụng bộ 20 câu hỏi trắc nghiệm này, giáo viên nên kết hợp giữa hình thức lựa chọn đáp án và yêu cầu học sinh trình bày cách giải. Những nội dung như số thập phân, tỉ số phần trăm, diện tích hình tam giác và vận tốc phù hợp hơn với kiến thức lớp 5; giáo viên lớp 4 nên lựa chọn các câu phù hợp với tiến độ học tập.

Bộ câu hỏi là tài liệu tham khảo tự biên soạn, không phải đề kiểm tra chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

VI. Kết luận

Hy vọng bộ 20 câu hỏi trắc nghiệm môn Toán có đáp án chi tiết được chia sẻ trên Kinh Nghiệm Dạy Học sẽ trở thành tài liệu hữu ích cho giáo viên, phụ huynh và học sinh trong quá trình dạy và học.

Việc luyện tập thường xuyên, kết hợp hiểu rõ phương pháp giải và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi học môn Toán.

Nguồn tham khảo: Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.